Chi tiết tin tức
Đề án phát triển kinh tế nông nghiệp thành phố Tam Kỳ giai đoạn 2016 - 2020
Người đăng: Bùi Ngọc Huy .Ngày đăng: 04/05/2017 10:28 .Lượt xem: 357 lượt.
Mục tiêu chung của Đề án là tạo chuyển biến mạnh trong phát triển kinh tế nông nghiệp thành phố dựa trên đổi mới tổ chức sản xuất, ứng dụng khoa học công nghệ, từng bước xây dựng chuỗi giá trị nông sản, phát triển mạnh hơn nữa thương mại - dịch vụ nông nghiệp; kiểm soát tốt chất lượng nông thủy sản, tăng giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích nhằm tăng thu nhập, nâng cao đời sống người nông dâ

          1. Đánh giá tình hình

          Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2010-2015 đạt 6,5%/năm. Đến năm 2015, ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng 2,7% trong toàn ngành kinh tế thành phố. Cơ cấu kinh tế nội bộ ngành chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng thuỷ sản. Nội bộ từng ngành đã đạt một số kết quả: trồng trọt dần chuyển dịch sản xuất theo hướng nông nghiệp - đô thị, nhiều diện tích đất nông nghiệp không chủ động nước đã được chuyển đổi sang các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao hơn; chăn nuôi bước đầu phát triển theo hướng tập trung, trang trại, gia trại, các mô hình nuôi lợn hướng nạc, bò nhốt, gà thả vườn đã thu được kết quả khá; tỷ trọng ngành thủy sản tăng từ 43,8% năm 2010 lên 52,4% năm 2015 trong cơ cấu giá trị ngành nông nghiệp.  

          Bên cạnh những kết quả đạt được, còn những tồn tại, hạn chế đó là: chuyển dịch kinh tế nông nghiệp - đô thị còn chậm, quy mô sản xuất nhỏ, phân tán, năng suất lao động và giá trị trên đơn vị diện tích thấp; tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp còn mang tính tự phát, chủ yếu nông dân tự tiêu thụ; hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp chưa đồng bộ, thiếu tập trung, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển; chuyển dịch cơ cấu, liên kết của nông dân với doanh nghiệp trong sản xuất còn rất hạn chế; trong hoạt động sản xuất nông sản thực phẩm, tình trạng lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích sinh trưởng và phân bón ngày càng tạo ra thực phẩm thiếu an toàn.

          Những tồn tại, hạn chế nêu trên ngoài nguyên nhân khách quan thì còn có các nguyên nhân chủ quan: công tác lãnh đạo, chỉ đạo, phối hợp tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế từ thành phố đến xã, phường chưa thực sự chủ động, hiệu lực, hiệu quả; năng lực một số cán bộ làm nông nghiệp từ thành phố đến xã, phường chưa đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, tinh thần trách nhiệm chưa cao; một số mô hình được triển khai hiệu quả nhưng không được nhân rộng; một bộ phận nông dân có tư tưởng trông chờ, giữ đất để được bồi thường, giải phóng mặt bằng nên ít quan tâm đến phát triển sản xuất nông nghiệp; chưa hình thành được liên kết trong sản xuất; nguồn vốn đầu tư cho hạ tầng nông nghiệp còn hạn chế.

2. Mục tiêu đề án

2.1. Mục tiêu chung

Tạo chuyển biến mạnh trong phát triển kinh tế nông nghiệp thành phố dựa trên đổi mới tổ chức sản xuất, ứng dụng khoa học công nghệ, từng bước xây dựng chuỗi giá trị nông sản, phát triển mạnh hơn nữa thương mại - dịch vụ nông nghiệp; kiểm soát tốt chất lượng nông thủy sản, tăng giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích nhằm tăng thu nhập, nâng cao đời sống người nông dân trên địa bàn thành phố Tam Kỳ.

2.2. Mục tiêu cụ thể

          - Tốc độ tăng trưởng GTSX bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt 6%/năm.

          - Giá trị sản xuất nông nghiệp trên đơn vị diện tích đạt 90 triệu đồng/ha. 

          - Tại các xã Nông thôn mới hình thành ít nhất 02 tổ hợp tác (THT) hoặc hợp tác xã (HTX) và ở các phường có vùng quy hoạch sản xuất hình thành ít nhất 01 tổ hợp tác hoặc hợp tác xã.

          - Hình thành và phát triển ít nhất 02 chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp.

 

3. Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu  

3.1. Phát triển sản xuất

          3.1.1. Quy hoạch vùng sản xuất

- Lĩnh vực trồng trọt: Tập trung quy hoạch, đầu tư hạ tầng và hỗ trợ phát triển sản xuất vào 4 nhóm đối tượng sản xuất chính: Lúa lai, lúa chất lượng cao gắn với vùng "Dồn điền, đổi thửa" và xây dựng cánh đồng lớn (120ha); Rau, củ, quả thực phẩm (21ha); Hoa, cây cảnh (9ha); và chuyển đổi diện tích sản xuất kém hiệu quả sang cây trồng cạn hiệu quả cao hơn (80ha).  

- Lĩnh vực chăn nuôi: Tập trung phát triển nuôi bò nhốt (bò lai, bò chất lượng cao) và gà thả vườn; đối với các cơ sở chăn nuôi hiện có phát triển theo hướng đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn sinh học.

- Lĩnh vực thủy sản: Quy hoạch định hướng tỷ lệ 1/2.000 diện tích nuôi tôm khu vực sông Trường Giang với diện tích 244 ha, trong đó thực hiện lập quy hoạch 1/500 và đầu tư dự án với diện tích 05 ha tại thôn Phú Quý- xã Tam Phú theo hướng an toàn VietGap để hình thành vùng nuôi điển hình và từng bước nhân rộng; Khuyến khích hoạt động đánh bắt, chế biến, dịch vụ hậu cần xa bờ, trung bờ và từng bước chuyển đổi các nghề khai thác bằng các tàu có công suất nhỏ sang khai thác bằng tàu có công suất lớn xa bờ, trung bờ.

- Lĩnh vực kinh tế vườn: Tập trung ưu tiên phát triển kinh tế vườn gắn với phát triển dịch vụ - du lịch và xây dựng các khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu; từng bước cải tạo các khu vườn làng quê tạo diện mạo mới phù hợp điều kiện canh tác và khả năng thực hiện từng khu vực.  

- Xây dựng các chuỗi giá trị nông thủy sản: Xây dựng các chuỗi giá trị về thịt gà, thịt lợn, rau củ quả thực phẩm, hoa cây cảnh và tôm nuôi. Trong hoạt động của chuỗi có sự tham gia quản lý, chủ trì sản xuất, phối hợp thực hiện, tư vấn, liên kết, hỗ trợ sản xuất giữa các cơ quan nhà nước, chính quyền địa phương và các doanh nghiệp, HTX, THT, gia trại, nông hộ để thúc đẩy sản xuất, kiểm soát chất lượng nông sản từ khâu sản xuất, sơ chế đến cung ứng các sản phẩm an toàn ra thị trường.

3.1.2. Nội dung đầu tư hạ tầng trong vùng quy hoạch sản xuất

- Ưu tiên nguồn lực đầu tư hoàn thiện các công trình kiên cố hóa kênh mương, giao thông nội đồng, thủy lợi hóa đất màu, thủy lợi nhỏ.

          - Nâng cấp, sửa chữa các công trình đập dâng, trạm bơm điện hiện có và từng bước đầu tư hạ tầng phục vụ các cánh đồng đã ổn định sản xuất.

- Đầu tư đường giao thông nội đồng, kênh tưới, kênh tiêu, hệ thống điện, giếng khoan và bể chứa nước cho các vùng sản xuất rau, củ, quả thực phẩm an toàn.

- Đầu tư chỉnh trang, cải tạo lại hệ thống ao, ao lắng, hệ thống kênh cấp nước,  hệ thống xử lý nước thải và đầu tư đường dây hạ thế cấp điện phục vụ sản xuất trong diện tích 5 ha nuôi tôm thí điểm.

3.1.3. Nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất

a. Đối tượng hỗ trợ phát triển sản xuất: Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác và hợp tác xã trong vùng sản xuất.

b. Điều kiện hỗ trợ phát triển sản xuất: Thông qua tổ hợp tác, hợp tác xã hoặc hộ, nhóm hộ có phương án được phê duyệt. 

c. Mức hỗ trợ

c1. Phát triển vùng sản xuất lúa chất lượng cao gắn với "Dồn điền, đổi thửa" và xây dựng Cánh đồng lớn:

  - Hỗ trợ giá giống lúa lai, lúa chất lượng cao với mức 30% trong vụ đầu tiên, 40% trong vụ thứ 2 và không quá 500.000 đồng/ha.

  - Đối với máy làm đất, hỗ trợ 50% giá mua máy ghi trong hóa đơn bán hàng, nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 15 triệu đồng/máy.

c2. Phát triển vùng sản xuất rau, củ, quả thực phẩm

            - Hỗ trợ 35% giá giống rau các loại theo giá thực tế trong phương án.

  - Hỗ trợ 100% chi phí phân tích mẫu đất, mẫu nước; tập huấn hướng dẫn áp dụng quy trình sản suất an toàn thực phẩm và đăng ký chứng nhận an toàn thực phẩm cho vùng sản xuất rau, quả, củ thực phẩm và không quá 25 triệu đồng/vùng.

  - Đối với các phương án sản xuất áp dụng công nghệ tiên tiến có quy mô diện tích trên 300 m2 được hỗ trợ 40% lãi suất vay, với mức vay tối đa 300 triệu đồng, thời gian hỗ trợ 24 tháng.

          c3. Phát triển vùng sản xuất hoa, cây cảnh

            - Hỗ trợ 55% lãi suất vay theo số vốn thực vay, mức vay tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án, thời gian hỗ trợ 24 tháng.

            - Hỗ trợ 100% kinh phí thuê mặt bằng kinh doanh cho người trồng hoa, cây cảnh trên địa bàn thành phố tham gia các hội hoa xuân để quảng bá sản phẩm, với mức hỗ trợ tối đa 5.000.000 đồng/năm.

          c4. Phát triển vùng chuyển đổi giống cây trồng

          - Hỗ trợ chi phí mua giống cây trồng các loại tối đa 800.000 đồng/ha (hỗ trợ một lần).

          c5. Phát triển chăn nuôi

- Hỗ trợ 100% kinh phí tinh bò giống lai, chất lượng cao.

- Nuôi bò thịt có quy mô từ 05 con đến dưới 50 con không phân biệt tự lai tạo hay nhập mua được hỗ trợ 50% lãi suất vay, với mức vay tối đa 200 triệu đồng. Thời gian hỗ trợ 24 tháng.

- Nuôi gà thả vườn với quy mô từ 500 con đến dưới 5.000 con được hỗ trợ 50% lãi suất vay, với mức vay tối đa 200 triệu đồng. Thời gian hỗ trợ 24 tháng.

- Hỗ trợ xử lý môi trường chất thải chăn nuôi: Hỗ trợ 50% chi phí xây dựng công trình khí sinh học cho các hộ để xử lý chất thải chăn nuôi với mức hỗ trợ theo đơn giá làm thực tế nhưng không quá 03 triệu đồng/01 công trình/01 hộ;  Hỗ trợ 50% chi phí làm đệm lót sinh học cho các hộ để xử lý chất thải chăn nuôi với mức hỗ trợ 25.000 đồng/m2 đệm lót nhưng tối đa không quá 02 triệu đồng/chuồng/hộ.

c6. Phát triển thủy sản

            - Nuôi tôm trong vùng quy hoạch được hỗ trợ 50% lãi suất vay, với mức vay tối đa 100 triệu đồng/ha. Thời gian hỗ trợ 12 tháng. (Có phương án đảm bảo kỹ thuật, môi trường nuôi và được UBND thành phố phê duyệt).

  - Đối với khai thác hải sản: Hỗ trợ 20% kinh phí bảo hiểm thân tàu đối với tàu từ 90 Cv đến dưới 400 Cv. 

          c7. Tập trung ưu tiên hỗ trợ để hình thành khu vực nhà vườn gắn phát triển dịch vụ - du lịch thí điểm (xã Tam Ngọc- hỗ trợ 10 mô hình).

- Hỗ trợ 100% chi phí đo đạc, thiết kế nhà vườn phù hợp mô hình phục vụ du lịch, mức hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng cho toàn bộ phương án

- Hỗ trợ 100% chi phí nhân công, máy móc phá bỏ cây tạp, chỉnh trang mặt bằng, đào ao nuôi cá, mức hỗ trợ tối đa 08 triệu đồng/1000m2.

- Hỗ trợ giống cây các loại và hỗ trợ kỹ thuật canh tác, mức hỗ trợ tối đa 03 triệu đồng/1000m2.

- Hỗ trợ 50% lãi suất vay, mức vay tối đa 100 triệu đồng, thời gian trong 03 năm.

c8. Đối với các khu vực kinh tế vườn và xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu (hỗ trợ 10 mô hình):

- Hỗ trợ 50% lãi suất vay, mức vay tối đa 100 triệu đồng, thời gian 3 năm.

- Hỗ trợ 50% chi phí nhân công, máy móc phá bỏ cây tạp, chỉnh trang mặt bằng, đào ao nuôi cá, tối đa 04 triệu đồng/1000m2.

- Hỗ trợ 50% chi phí mua giống cây ăn quả, cây ăn củ, rau, cỏ nuôi bò, mức hỗ trợ tối đa 1,5 triệu đồng/1000m2.

- Hỗ trợ 50% chi phí mua cá giống, mức hỗ trợ tối đa 2 triệu đồng/100m2 ao nuôi.

3.2. Phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã và liên kết sản xuất với doanh nghiệp

          Đẩy mạnh việc hình thành các tổ hợp tác, hợp tác xã để liên kết trong sản xuất, trong phân phối và tiêu thụ sản phẩm, từ đó có được những nông sản chất lượng và cạnh tranh được trên thị trường. Đồng thời, khuyến khích người dân liên kết với các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất để hình thành các vùng sản xuất có quy mô lớn.

         

* Nội dung hỗ trợ phát triển

          - Hỗ trợ thúc đẩy hình thành các Tổ hợp tác, Hợp tác xã sản xuất và làm dịch vụ cung ứng sản phẩm nông nghiệp:

   + Hỗ trợ hình thành mới các tổ hợp tác, hợp tác xã: 7.000.000 đồng/hợp tác xã và 5.000.000 đồng/tổ hợp tác nông nghiệp. Hỗ trợ 01 lần sau 01 năm hoạt động được UBND xã, phường thẩm định có hiệu quả.

   + Hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay, trong thời gian từ 12-36 tháng (tùy mục đích sử dụng nguồn vốn) và mức vay tối đa là 200 triệu đồng.

          - Hỗ trợ người dân liên kết với doanh nghiệp trong sản xuất: Doanh nghiệp thực hiện theo hình thức thuê đất hoặc hợp tác với người dân trong sản xuất, bao tiêu sản phẩm với quy mô diện tích từ 10ha đến 50ha đối với lúa; 02 ha đến 50ha đối với rau, củ, quả và hoa, cây cảnh.

            + Người dân có đất liên kết sản xuất: được hỗ trợ 03 triệu đồng/ha

            + Người dân hợp tác góp vốn bằng quyền sử dụng đất: được hỗ trợ 05 triệu đồng/ha. 

3.3. Giải pháp tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp

          - Đẩy mạnh công tác truyền thông quảng bá sản phẩm. Khuyến khích các HTX, THT xây dựng các trang website để giới thiệu các nông thủy sản và tiếp nhận thông tin phản hồi của người tiêu dùng.

          - Tổ chức triển khai đồng bộ, lồng ghép 04 giải pháp trọng tâm để tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm: Hỗ trợ thúc đẩy hình thành các THT, HTX làm dịch vụ thu mua nông sản ngay tại từng địa phương để phát triển tại chỗ, đáp ứng nhu cầu, điều kiện sản xuất của nông dân khu vực; Đưa sản phẩm vào Siêu thị, Trường học, các cơ quan, doanh nghiệp, bố trí địa điểm bán sản phẩm nông thủy sản an toàn ở các chợ của thành phố, các địa điểm khác phù hợp; Triển khai xây dựng chuỗi giá trị nông thủy sản; khuyến khích liên kết doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

 

3.4. Tổng vốn đầu tư

1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư:                           90,756 tỷ đồng.  

Trong đó:

- Kinh phí sự nghiệp nông nghiệp:                 4,676 tỷ đồng

- Kinh phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật:                86,080 tỷ đồng

 

2. Nguồn vốn đầu tư:

- Ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư:              48,750 tỷ đồng

- Ngân sách thành phố đầu tư:              32,596 tỷ đồng

    + Sự nghiệp nông nghiệp:                 4,676 tỷ đồng

    + Đầu tư hạ tầng:                                       27,920 tỷ đồng

- Ngân sách xã, phường và nhân dân:     9,410 tỷ đồng

 

3. Về phân kỳ đầu tư: Giao UBND thành phố căn cứ vào mức, điều kiện hỗ trợ và tình hình thực tế triển khai đề án, hằng năm xây dựng dự toán chi cụ thể trình HĐND thành phố xem xét thông qua trong tổng dự toán chi ngân sách hàng năm của thành phố.

[Trở về]
Các tin cũ hơn:
Phát triển nông nghiệp TP. Tam Kỳ: Nhiều cái khó
Đề xuất các giải pháp cho nông nghiệp Đô thị ở Tam Kỳ hiện nay
Tình hình sản xuất lúa vụ hè thu năm 2014 trên địa bàn Tam Kỳ
Mô hình trồng ớt chỉ thiên hiểm lai tại xã Tam Ngọc
Một mô hình “Nông nghiệp đô thị”
Hợp tác toàn diện nông nghiệp Việt Nam - Nhật Bản
Nuôi cá chim vây vàng
Tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận trạng trại
Trồng đậu phụng trên đất lúa bấp bênh nước tưới
Mô hình "Trồng rau lang lấy đọt"
    
1   2   3  
    

Thông báo

Không có thông báo mới







Liên kết web

Bản quyền Phòng Kinh tế TP Tam Kỳ
Địa chỉ: 70 Hùng Vương, Thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
Điện thoại: 02353827357 Fax: 02353859308
Đơn vị thiết kế: Trung tâm Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông Quảng Nam (QTI)

Thống kê truy cập